Giày dép và phụ kiện 신발·액세서리
Giày, túi xách, kính và phụ kiện.

Quảng cáo
1 / 16 Bộ này gồm giày dép, túi xách, kính và các phụ kiện khác mà mọi người mang theo và đeo hằng ngày. Bạn sẽ dùng những từ này khi mua sắm, tìm đồ bị mất hoặc khen phong cách của bạn bè. Giày dép đặc biệt quan trọng ở Hàn Quốc vì người ta cởi giày ở cửa nhà và nhiều nhà hàng, nên bạn sẽ thường nghe từ giày ở lối vào. Tiếng Hàn cũng dùng các động từ khác nhau cho từng phụ kiện, ví dụ 신다 cho giày, 메다 cho túi đeo vai, 끼다 cho nhẫn và găng tay, còn 쓰다 cho kính và mũ.
Hãy ghép từng phụ kiện với động từ của nó: 신발을 신어요, 안경을 써요, 반지를 껴요. Động từ quan trọng hơn bạn nghĩ đấy!
Danh sách từ
Nhấn vào thẻ để xem từ đó trong trình phát.
- 신발sinbal giày
- 운동화undonghwa giày thể thao
- 구두gudu giày tây
- 샌들saendeul dép xăng đan
- 슬리퍼seullipeo dép đi trong nhà
- 부츠bucheu bốt
- 가방gabang túi xách
- 배낭baenang ba lô
- 지갑jigap ví
- 안경angyeong kính mắt
- 선글라스seongeullaseu kính râm
- 시계sigye đồng hồ
Quảng cáo
- 반지banji nhẫn
- 목걸이mokgeori dây chuyền
- 귀걸이gwigeori bông tai
- 우산usan ô / dù
Câu dùng được ngay
- 이 신발 230 있어요?Đôi giày này có cỡ 230 không ạ?
- 신어 봐도 돼요?Tôi thử được không ạ?
- 지갑을 잃어버렸어요.Tôi làm mất ví rồi.
- 이 가방 어디서 샀어요?Bạn mua cái túi này ở đâu vậy?
- 우산을 빌릴 수 있어요?Tôi mượn cái ô được không?
Câu hỏi thường gặp
Cỡ giày của Hàn Quốc được tính như thế nào?
Cỡ giày tính bằng milimét theo chiều dài bàn chân, ví dụ 230 hoặc 270.
Tại sao phải cởi giày?
Trong nhà và ở các nhà hàng ngồi bệt, mọi người ngồi trên sàn nên sàn được giữ sạch và giày để ở cửa.
Bảng từ vựng trong một trang
Hãy lưu lại và ôn bất cứ lúc nào rảnh. Chia sẻ cho bạn bè cũng rất tốt.
Lưu ảnh bảng từ vựngQuảng cáo