Bệnh viện và hiệu thuốc 병원·약국
Triệu chứng, thuốc và các từ dùng với bác sĩ hoặc dược sĩ.

Quảng cáo
1 / 20 Bộ này gồm các triệu chứng, địa điểm và vật dụng thường gặp ở bệnh viện và hiệu thuốc, để bạn có thể giải thích mình cảm thấy thế nào và hiểu nhân viên nói gì. Phòng khám ở Hàn Quốc dễ tiếp cận, và hiệu thuốc bán nhiều loại thuốc thông thường. Ở Hàn Quốc, bạn thường đến phòng khám hoặc bệnh viện, nhận đơn thuốc, rồi mang đến hiệu thuốc gần đó. Các từ ở đây chỉ dùng để giao tiếp hằng ngày và không phải lời khuyên y tế. Trong trường hợp khẩn cấp hãy gọi 119 để gọi xe cứu thương. Nhân viên thường hỏi bạn đau ở đâu, nên hãy học mẫu câu 머리가 아파요, nghĩa là tôi đau đầu.
Dùng mẫu bộ phận cơ thể + 이/가 아파요 để nói đau ở đâu. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi 119 ngay.
Danh sách từ
Nhấn vào thẻ để xem từ đó trong trình phát.
- 병원byeongwon bệnh viện
- 약국yakguk hiệu thuốc
- 의사uisa bác sĩ
- 간호사ganhosa y tá
- 환자hwanja bệnh nhân
- 약yak thuốc
- 처방전cheobangjeon đơn thuốc
- 감기gamgi cảm lạnh
- 열yeol sốt
- 기침gichim ho
- 콧물konmul sổ mũi
- 두통dutong đau đầu
Quảng cáo
- 복통boktong đau bụng
- 설사seolsa tiêu chảy
- 알레르기allereugi dị ứng
- 진통제jintongje thuốc giảm đau
- 소화제sohwaje thuốc tiêu hóa
- 반창고banchanggo băng dán cá nhân
- 체온계cheongye nhiệt kế
- 구급차gugeupcha xe cứu thương
Câu dùng được ngay
- 어디가 아프세요?Bạn đau ở đâu?
- 머리가 아파요.Đầu tôi đau.
- 병원이 어디예요?Bệnh viện ở đâu?
- 약을 하루에 세 번 드세요.Uống thuốc ba lần một ngày.
- 알레르기가 있어요.Tôi bị dị ứng.
Câu hỏi thường gặp
Trong trường hợp khẩn cấp gọi số nào?
Gọi 119 cho xe cứu thương hoặc cứu hỏa, và 112 cho cảnh sát.
Mua thuốc ở đâu?
Hãy mang đơn thuốc đến hiệu thuốc, và các loại thuốc thông thường không cần đơn có thể mua trực tiếp ở đó.
Bảng từ vựng trong một trang
Hãy lưu lại và ôn bất cứ lúc nào rảnh. Chia sẻ cho bạn bè cũng rất tốt.
Lưu ảnh bảng từ vựngQuảng cáo