Đồ uống và thực đơn quán cà phê 음료·카페
Gọi cà phê, trà và đồ uống như người bản xứ.

Quảng cáo
1 / 20 Quán cà phê có ở khắp Hàn Quốc, và gọi đồ uống có lẽ là việc đầu tiên bạn làm bằng tiếng Hàn. Cà phê là thói quen hằng ngày của cả nước, đặc biệt là Americano đá, thứ mà người Hàn uống cả vào mùa đông. Nhiều quán dùng máy tự gọi món hoặc yêu cầu bạn gọi ở quầy rồi chờ chuông rung hoặc chờ gọi tên. Bạn cần biết tên đồ uống, nóng hay đá, và cỡ ly. Ngoài cà phê, bạn sẽ thấy trà trái cây, trà yuja, nước gạo ngọt và các loại đồ uống kiểu ade. Học những từ này là bạn có thể gọi món, xin ly hoặc ống hút và mang đi. Lưu ý 아이스 nghĩa là đá (lạnh) còn 따뜻한 hoặc 뜨거운 nghĩa là nóng.
Danh sách từ
Nhấn vào thẻ để xem từ đó trong trình phát.
- 커피keopi cà phê
- 아메리카노amerikano Americano
- 에스프레소eseupeureso espresso
- 라테rate latte
- 카푸치노kapuchino cappuccino
- 녹차nokcha trà xanh
- 홍차hongcha trà đen
- 유자차yujacha trà yuja / trà thanh yên
- 주스juseu nước ép
- 우유uyu sữa
- 스무디seumudi sinh tố
- 탄산음료tansaneumnyo nước ngọt có ga
Quảng cáo
- 레모네이드remoneideu nước chanh
- 아이스티aiseuti trà đá
- 코코아kokoa ca cao nóng
- 얼음eoreum đá
- 빨대ppaldae ống hút
- 컵keop ly / cốc
- 식혜sikye sikhye / nước gạo ngọt
- 물mul nước
Câu dùng được ngay
- 아이스 아메리카노 한 잔 주세요.Cho tôi một ly Americano đá.
- 따뜻한 걸로 주세요.Tôi muốn loại nóng.
- 여기서 마실게요.Tôi sẽ uống ở đây.
- 가지고 갈게요.Tôi sẽ mang đi.
- 얼음 적게 주세요.Làm ơn cho ít đá thôi.
Câu hỏi thường gặp
아아 nghĩa là gì?
Đó là biệt danh của Americano đá (아이스 아메리카노).
Làm sao để gọi nóng hay đá?
Nói 따뜻한 cho nóng và 아이스 cho đá trước tên đồ uống.
Bảng từ vựng trong một trang
Hãy lưu lại và ôn bất cứ lúc nào rảnh. Chia sẻ cho bạn bè cũng rất tốt.
Lưu ảnh bảng từ vựngQuảng cáo