Rau củ 채소
Các loại rau củ dùng hằng ngày trong nấu ăn Hàn Quốc.

Quảng cáo
1 / 25 Rau củ là trung tâm của bữa ăn Hàn Quốc. Banchan, các món ăn kèm nhỏ, thường là rau củ ướp gia vị như rau chân vịt, giá đỗ và củ cải. Cải thảo và củ cải là nguyên liệu chính của kim chi, và vào cuối thu các gia đình tụ họp làm kimjang để làm thật nhiều kim chi cho mùa đông. Bạn cũng sẽ gặp tỏi, hành lá và ớt trong hầu hết mọi công thức, cùng lá tía tô dùng để cuốn cơm và thịt. Trang này gồm các loại rau củ bạn sẽ thấy trong siêu thị và trên thực đơn nhà hàng. Biết chúng giúp bạn đi chợ, nấu ăn theo công thức Hàn Quốc và gọi món phù hợp cho người ăn chay.
Hãy đọc nhãn trên túi rau trong siêu thị và ghép từ tiếng Hàn với hình. Việc mua sắm trở thành thực hành thật.
Danh sách từ
Nhấn vào thẻ để xem từ đó trong trình phát.
- 배추baechu cải thảo
- 무mu củ cải Hàn Quốc
- 당근danggeun cà rốt
- 감자gamja khoai tây
- 고구마goguma khoai lang
- 양파yangpa hành tây
- 파pa hành lá
- 마늘maneul tỏi
- 생강saenggang gừng
- 고추gochu ớt
- 오이oi dưa chuột
- 애호박aehobak bí xanh Hàn Quốc
Quảng cáo
- 토마토tomato cà chua
- 시금치sigeumchi rau chân vịt
- 콩나물kongnamul giá đỗ nành
- 상추sangchu xà lách / rau diếp
- 깻잎kkaesip lá tía tô
- 가지gaji cà tím
- 호박hobak bí ngô / bí đỏ
- 버섯beoseot nấm
- 옥수수oksusu ngô / bắp
- 브로콜리beurokolli súp lơ xanh
- 파프리카papeurika ớt chuông
- 도라지doraji rễ cát cánh (doraji)
- 우엉ueong rễ ngưu bàng
Câu dùng được ngay
- 채소는 어디에 있어요?Rau củ ở đâu?
- 이거 한 봉지 주세요.Cho tôi một túi này.
- 고기 없이 주세요.Làm ơn làm không có thịt.
- 상추 더 주세요.Cho thêm xà lách nhé.
Câu hỏi thường gặp
Rau chính trong kim chi là gì?
Cải thảo, cùng với củ cải, hành lá và tỏi.
Bạn cuốn gì trong lá tía tô?
Cơm, thịt nướng hoặc kim chi; lá có mùi bạc hà và thảo mộc nồng.
Bảng từ vựng trong một trang
Hãy lưu lại và ôn bất cứ lúc nào rảnh. Chia sẻ cho bạn bè cũng rất tốt.
Lưu ảnh bảng từ vựngQuảng cáo