Nhà và các phòng 집
Các phòng và bộ phận của một ngôi nhà Hàn Quốc.

Quảng cáo
1 / 20 Bộ này gồm các phòng và bộ phận của một ngôi nhà Hàn Quốc: phòng khách, bếp, phòng ngủ, phòng tắm, lối vào, ban công và nhiều nơi khác. Bạn sẽ dùng những từ này khi thuê phòng, trò chuyện với gia đình chủ nhà hoặc người cho thuê, hay khi tả đồ đạc ở đâu trong nhà. Hơn một nửa số hộ gia đình Hàn Quốc sống trong chung cư, và nhiều nhà vẫn có sàn sưởi gọi là ondol. Ghi chú văn hóa: bạn cởi giày ở lối vào, nên lối vào có một phần sàn thấp nhỏ để giày dép. Hãy nhìn từng hình, nói từ đó, rồi đi quanh nhà mình và gọi tên mọi phòng và bộ phận bằng tiếng Hàn.
Danh sách từ
Nhấn vào thẻ để xem từ đó trong trình phát.
- 집jip nhà
- 방bang phòng
- 거실geosil phòng khách
- 부엌bueok bếp
- 안방anbang phòng ngủ chính
- 화장실hwajangsil nhà vệ sinh
- 욕실yoksil phòng tắm
- 현관hyeongwan sảnh vào
- 베란다beranda ban công
- 창문changmun cửa sổ
- 문mun cửa ra vào
- 지붕jibung mái nhà
Quảng cáo
- 벽byeok tường
- 바닥badak sàn nhà
- 천장cheonjang trần nhà
- 계단gyedan cầu thang
- 마당madang sân
- 옥상oksang sân thượng
- 아파트apateu chung cư
- 온돌ondol ondol (sàn sưởi)
Câu dùng được ngay
- 집이 어디예요?Nhà bạn ở đâu?
- 저는 아파트에 살아요.Tôi sống trong một chung cư.
- 방이 몇 개예요?Có bao nhiêu phòng?
- 신발 벗어야 해요?Tôi có cần cởi giày không?
- 화장실이 어디예요?Nhà vệ sinh ở đâu?
Câu hỏi thường gặp
Tại sao người Hàn cởi giày ở trong nhà?
Sàn nhà dùng để ngồi và ngủ, và sưởi ondol làm sàn sạch và ấm, nên giày được để ở lối vào.
Ondol là gì?
Hệ thống sưởi sàn truyền thống; nhà hiện đại dùng ống nước nóng dưới sàn.
Bảng từ vựng trong một trang
Hãy lưu lại và ôn bất cứ lúc nào rảnh. Chia sẻ cho bạn bè cũng rất tốt.
Lưu ảnh bảng từ vựngQuảng cáo