Thời tiết 날씨
Nắng, mưa, tuyết: nói về thời tiết.

Quảng cáo
1 / 20 Nói về thời tiết là cách dễ nhất để bắt đầu một cuộc trò chuyện bằng tiếng Hàn. Người Hàn thường chào nhau bằng những câu như 날씨가 좋네요 hoặc 오늘 덥죠? Bộ này gồm 20 từ về nắng, mưa, tuyết, gió và mây, cùng những từ bạn sẽ nghe trong bản tin thời tiết Hàn Quốc. Hàn Quốc có bốn mùa rõ rệt, một đợt mưa dài đầu mùa hè gọi là 장마, và vào mùa xuân bạn có thể nghe tin về 황사 (bụi vàng) và 미세먼지 (bụi mịn), nên hai từ đó đáng biết sớm. Hầu hết từ về thời tiết là danh từ đi với một động từ: 비가 와요 (trời mưa), 눈이 와요 (tuyết rơi), 바람이 불어요 (gió thổi). Hãy dùng những từ này với các câu về thời tiết bên dưới và bạn có thể trò chuyện với bất kỳ ai.
Danh sách từ
Nhấn vào thẻ để xem từ đó trong trình phát.
- 날씨nalssi thời tiết
- 맑다makda quang đãng (bầu trời)
- 흐리다heurida nhiều mây / âm u
- 비bi mưa
- 눈nun tuyết
- 바람baram gió
- 구름gureum mây
- 안개angae sương mù
- 천둥cheondung sấm
- 번개beongae chớp / sét
- 태풍taepung bão (typhoon)
- 장마jangma gió mùa / mùa mưa
Quảng cáo
- 소나기sonagi mưa rào bất chợt
- 무지개mujigae cầu vồng
- 햇빛haetbit ánh nắng
- 더위deowi cái nóng / thời tiết nóng
- 추위chuwi cái lạnh / thời tiết lạnh
- 황사hwangsa bụi vàng
- 미세먼지misemeonji bụi mịn
- 기온gion nhiệt độ không khí
Câu dùng được ngay
- 오늘 날씨 어때요?Hôm nay thời tiết thế nào?
- 비가 와요.Trời đang mưa.
- 오늘 정말 더워요.Hôm nay nóng thật.
- 우산 있어요?Bạn có ô không?
- 내일 눈이 올까요?Ngày mai trời có tuyết không?
- 날씨가 좋네요.Thời tiết đẹp.
Câu hỏi thường gặp
장마 ở Hàn Quốc là gì?
장마 là mùa mưa bắt đầu vào khoảng cuối tháng Sáu và kéo dài khoảng một tháng, với những đợt mưa dài và độ ẩm cao.
황사 là gì?
황사 là bụi vàng, cát mịn do gió mang từ các sa mạc ở Mông Cổ và Trung Quốc, chủ yếu vào mùa xuân.
눈 nghĩa là tuyết hay mắt?
Cả hai. 눈 nghĩa là tuyết và cũng là mắt; câu cho biết nghĩa nào, như 눈이 와요 cho tuyết.
Bảng từ vựng trong một trang
Hãy lưu lại và ôn bất cứ lúc nào rảnh. Chia sẻ cho bạn bè cũng rất tốt.
Lưu ảnh bảng từ vựngQuảng cáo